Công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm

02:05 |
Dệt nhuộm là một ngành phổ biến trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng và đang ngày càng phát triển. nhưng bên cạnh đó xử lý chất thải sau dệt nhuộm cũng là mối quan tâm hàng đầu đối với các doanh nghiệp. Với lưu lượng nước thải lớn, chứa nhiều chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, có chứa kim loại nặng, độ màu cao… Trước tình hình đó công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm để nước thải đầu ra đạt QCVN cũng  là một vấn đề cấp thiết đối với các doanh nghiệp. Công ty môi trường Ngọc Lân đã thiết kế và áp dụng nhiều hệ thống xử lý loại nước thải này đạt tiêu chuẩn.
Nước thải dệt nhuộm là 1 trong các loại nước thải khó xử lý.
Các chất ô nhiễm và đặc tính của nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm.
Công đoạn
Chất ô nhiễm trong nước thải
Đặc tính nước thải
Hồ sợi, rủ hồ
Tinh bột, glucose, polyvinyl, alcol, nhựa….
BOD cao (34 – 50 tổng lượng BOD)
Nấu tẩy
NaOH, chất sáp, soda, silicat và sợi vải vụn.
Độ kiềm cao, màu tối, BOD cao
Tấy trắng
Hypoclorit, các hợp chất chứa clo, axit, NaOH…
Độ kiềm cao, chiếm 5% BOD tổng
Làm bóng
NaOH, tạp chất…
Độ kiềm cao, BOD thấp (dưới 1% BOD tổng)
Nhuộm
Các loại thuốc nhuộm, axit axetic, các muối kim loại…
Độ màu rất cao, BOD khá cao
In
Chất dầu, tinh bột, dầu muối, kim loại, axit…
Độ màu cao, BOD cao
Hoàn tất
Vết tinh bột, mỡ động vật, muối…
Kiềm nhẹ, BOD thấp.

Dưới đây là sơ đồ 1 trong các công trình của công ty đang vận hành đạt QCVN 24 – 2011.(công ty cổ phần đầu tư Phước Long)


Sơ đồ xử lý nước thải dệt nhuộm Phước Long

Thuyết minh quy trình công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm; nước thải từ nguồn thải đi qua tháp thổi khí để giảm nhiệt độ nước thải đi qua song chắn rác giữ lại rác thô, kích thước lớn. Tiếp theo nước đi đến bể điều hòa để điều hòa lượng nước sao cho nước thải xử lý của mỗi giờ là xấp xỉ nhau, đồng thời cũng điều hòa lượng ô nhiễm để xử lý sinh học đạt hiệu quả. Sau đó nước đi tiếp đến bể keo tụ tạo bông để xử lý được một phần COD, BOD, SS, độ màu….nước thải được đưa qua lắng I để lắng hóa lý. Nước thải tiếp tục qua bể Aerotank để xử lý sinh học, ở đây xử lý được là nhờ vào quá trình hiếu khí. Qua lắng II để lắng và tuần hoàn bùn lại bể Aerotank, đến lọc áp lực xử lý các phần còn lại để cho nước đầu ra đạt tiêu chuẩn nhất.
Một số công trình đã được xây dựng và vận hành: công ty cổ phần đầu tư Phước Long, công ty dệt nhuộm Triệu Tài, công ty dệt nhuộm SQUEL…..
Các công nghệ xử lý nước thải ngành dệt nhuộm trên đều do chúng tôi tham gia làm mới, cải tạo. Nước thải sau xử lý đều đạt loại A theo QCVN 24: 2011/BTNMT.
Nếu muốn hiểu rõ hơn về nước thải ngành dệt nhuộm cũng như phương thức xử lý, hãy liên hệ với chúng tôi để có công nghệ xử lý nước thải tốt nhất, giá thành rẻ nhất, chất lượng nước đầu ra đạt tiêu chuẩn.

Công nghệ xử lý nước thải sản xuất bia

01:32 |


Hiện nay nhu cầu tiêu thụ ngày càng lớn các mặt hàng sản phẩm bia rượu đã thúc đẩy sự phát triển mạnh của ngành sản xuất bia. Ngành công nghiệp này mang lại hiệu quả kinh tế lớn đối với nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên bên cạnh đó phát sinh vấn đề về môi trường đã và đang thu hút sự quan tâm không ít của các cơ quan chuyên ngành chức năng. Sản xuất bia rượu là ngành xả thải lượng lớn các chất gây ô nhiễm ra môi trường, vì vậy cần có phương thức công nghệ xử lý thích hợp mang lại hiệu suất cao, cải thiện chất lượng môi trường, hướng tới kỷ nguyên xanh. Công ty môi trường Ngọc Lân với trên 10 năm hoạt động, cùng với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực xử lí nước thải, xử lí khí thải, xử lí rác thải và tư vấn môi trường đạt trình độ quốc tế bằng công nghệ tiên tiến hàng đầu trong lĩnh vực môi trường.
Nguồn gốc nước thải nhà máy sản xuất bia
Nước thải nhà máy bia chủ yếu là các hàm lượng hữu cơ thải ra từ các công đoạn sản xuất.
Công đoạn  nấu – đường hóa: nước thải giàu chất hydrocacbon, xenlulozơ, hemixenlulozơ, pentozơ  trong vỏ trấu, các mảnh hạt và bột,… các chất đắng, chất màu.
Công đoạn lên men chính và lên men phụ: nước thải công đoạn này rất giàu xác men. Chủ yếu là protein, các chất khoáng, vitamin cùng với bia cặn.
Giai đoạn thành phẩm: nước thải chứa bột trợ lọc lẫn xác men, lẫn bia chảy tràn ra ngoài,…
Ngoài ra còn có nước thải phát sinh từ quy trình sản xuất như nước tẩy rửa máy móc, nồi hơi. Nước thải từ hệ thống làm lạnh máy móc, nước thải sinh hoạt.
Thành phần và tính chất nước thải sản xuất bia
Trong nước thải của ngành sản xuất bia có nhiều thành phần khác nhau trong đó điển hình nhất là các chất được thể hiện qua các thông số như pH, COD, BOD, TSS, Nitơ, photpho, nhiệt độ. Sự gia tăng nồng độ của những thành phần này là nguyên nhân chủ yếu làm cho nguồn nước sử dụng trong quá trình sản xuất bia bị ô nhiễm.

Thông số
Đơn vị
Đầu vào
Đầu ra
pH
-
4.5 ~ 11
6 ~9
COD
Mg/l
1300 ~ 3000
< 100
BOD
Mg/l
600 ~ 1400
< 50
TSS
Mg/l
300
< 100
Nhiệt độ
oC
36 ~ 40
< 40
Tổng Nitơ
mg/l
15 ~ 45
< 60
Tổng Phốtpho
mg/l
4,9 – 9 ,0
< 6

I.                   QUY TRÌNH XỬ LÍ NƯỚC THẢI NHÀ MÁY BIA
Từ những thành phần tính chất nước thải của ngành công nghiệp sản xuất bia chúng tôi đã đưa ra đề xuất về quy trình xử lý với công nghệ tối ưu mang lại hiệu quả cao trong xử lí như sau:
Thuyết minh sơ đồ hệ thống xử lí nước thải
Nguồn nước thải sau khi tiếp nhận được dẫn đến hố thu, tại đây nước thải được tập trung lại sau đó chuyển sang bể điều hòa. Tại bể điều hòa quá trình khuấy trộn được tiến hành nhằm trung hòa các chất xả thải có trong nước, oxi hòa tan và các hợp chất và quá trình hiếu khí. Kế đến nước thải được thêm hóa chất để  tạo keo tụ bông và chuyển đến bể lắng hóa lí tiến hành xử lí các chất, lượng bùn dư sinh ra theo ống dẫn ra bể chứa bùn, phần còn lại của bể lắng hóa lí sau đó chuyển sang bể UASB. Tại bể UASB dưới sự hoạt động của các vi sinh vật kỵ khí và vi sinh vật tùy nghi phân hủy các chất hữu cơ và vô cơ đồng thời diễn ra quá trình tách pha khí _ rắn _lỏng, bùn sau khi tách khỏi bọt khí lắng xuống, nước thải theo máng răng cưa dẫn đến bể Anoxic để tiếp tục xử lí các hợp chất nhiễm bẩn còn lắng lại sau đó tiếp tục  hành trung hòa nồng độ BOD và COD có trong nước thải. sau khi nồng độ các chất đã được trung hòa nước thải đi đến bể Arotank để sục khí xử lí hiếu khí, các vi sinh vật phát triển mạnh làm giảm nồng độ ô nhiễm của nước. trong quá trình này bể thiếu khí được bổ sung xử lí triệt để Nitơ trong nước. một phần bùn sau xử lí được tuần hoàn trở lại bể Anoxic phần bùn dư còn lại sẽ chuyển thẳng đến bể chứa. hoàn tất khâu xử lí tại bể Arotank nước thải đi đến bể lắng sinh học, Nước thải dưới tác động của các vi sinh vật với thời gian lưu thích hợp các hợp chất tồn đọng trong nước một lần nữa được lọc tại đây. Sau thời gian lắng tại bể lắng sinh học nước thải được chuyển sang bể khử trùng và thêm hóa chất phụ gia giúp khử trùng nguồn nước đạt chuẩn xả thải ra môi trường. quá trình khử trùng hoàn tất nguồn nước thải sẽ có các chỉ số nồng độ đạt tiêu chuẩn và được đưa ra nguồn tiếp nhận là môi trường.



Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia
Với đề xuất trên đã cho thấy được những hiệu quả tối ưu từ quá trình xử lý hiện đại chất lượng nước thải của công ty đạt chuẩn chất lượng tốt và nhận được sự đánh giá cao từ phía khách hàng và công ty đang có xu hướng phát triển rộng ra toàn quốc nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng từ mọi miền.
Công ty môi trường Ngọc Lân tọa lạc tại số 66A/3D Bình Đường 3, An Bình, Dĩ An, Bình Dương.
Văn phòng tại thành phố Hồ Chí Minh: chung cư Sunview, đường cây keo, phường Tam Phú, Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0837292692
Email: mtngoclanco@gmail.com
Trang web: http//xulymoitruong.com//

Xử lý nước thải chất phóng xạ

20:03 |
Xử lý nước thải chất phóng xạ là gì? Phương pháp và cách tiến hành theo công nghệ nào tốt nhất? Nguyên nhân khắc phục sự cố gây ra


1. Định nghĩa chất thải phóng xạ:
Chất thải phóng xạ là những loại chất thải có chứa 1 lượng chất phóng xạ trong đó. Nó là sản phẩm phụ từ các nhà máy điện hạt nhân, hay từ các ứng dụng trong phân hạch hoặc công nghệ hạt nhân (nghiên cứu và y học). Chất thải phóng xạ có khả năng gây nguy hiểm đến sự sống và môi trường xung quanh. Để bảo vệ sức khỏe cho con người và môi trường, các quy định chặt chẽ về quản lí và xử lí chất thải phóng xạ đã được đề ra bởi các cơ quan chính phủ.

2. Các phương pháp xử lí:
2.1 Phương pháp xử lí chất thải lỏng:
Các quy trình có sẵn để xử lý chất thải phóng xạ lỏng chủ yếu là: trao đổi ion/hấp phụ, kết tủa hóa học, bốc hơi hoặc siêu lọc / thẩm thấu ngược. Tuy nhiên, chất lỏng có chứa chất lơ lửng phải được loại bỏ các chất lơ lửng trước khi xử lí . Lắng, gạn, lọc hoặc ly tâm là các phương pháp thường để xóa các chất thải chất thải hay loại bỏ các mảnh vụn li ti hoặc các hạt không hòa tan.
2.1.1 Phương pháp kết tủa hóa học:
Quá trình kết tủa hóa học thường được dùng để  loại bỏ  các chất thải phóng xạ  từ  dung dịch nước ở mức độ  thấp và trung cấp tại các cơ sở  tái chế  nhiên liệu, các phòng thí nghiệm nghiên cứu và các nhà máy điện. Quá trình kết tủa là rất linh hoạt, đầu tư tương đối thấp và chi phí hoạt động; và có thể  xử  lý từ  khối lượng lớn các chất  thải  lỏng  có  chứa  nồng  độ  tương  đối  thấp  của  một  số  chất  có  chứa  một lượng lớn các hạt bụi hoặc chất lỏng có nồng độ cao của các muối không hoạt động.
Tuy nhiên trong giai đoạn tiền xử  lý như là oxy hóa các chất ô nhiễm hữu cơ, phân hủy  các  chất  khó  phân  giải,  điều  chỉnh  pH,  thay  đổi  trạng  thái  hóa  trị  hoặc  điều chỉnh các loại ion, nên được áp dụng trước khi sự  hình thành kết tủa để cải thiện quá trình. Hạt nhân phóng xạ có thể được loại bỏ bằng cách kết tủa hoặc hấp phụ trên các hạt có trong chất thải.
2.1.2 Phương pháp trao đổi ion/ hấp phụ:
Phương pháp trao đổi ion có ứng dụng rộng rãi để loại bỏ các phân tử phóng xạ tan từ  chất thải lỏng được sản xuất trong các hoạt động chu trình nhiên liệu hạt nhân, sản xuất đồng vị phóng xạ hoặc ở các cơ sở nghiên cứu. Nó rất hiệu quả trong chuyển một lượng lớn chất phóng xạ các của một chất lỏng vào một chất rắn có khối lượng nhỏ hơn.
Quá trình trao đổi ion liên quan đến việc thay thế  của các cation hoặc anion giữa mảng các chất rắn không hòa tan có chứa nhóm phân cực với một dung dịch lỏng. Khi các nhóm ion âm trao đổi với các cation và khi đó chúng được tích điện dương.Quá trình này được thưc hiện chọn lọc, cân bằng hóa học, như một quy luật và có thể  đảo ngược; do đó ion trao đổi có thể  được "tái sinh" và chất thải phóng  xạ  lỏng  phục  hồi  với  khả  năng  hoạt  động  cao  hoặc  nếu  trao  đổi  trở  thành "cạn kiệt", chúng sẽ được loại bỏ và xử lý như chất thải phóng xạ.
Một loạt các vật liệu có sẵn có khả  năng trao đổi ion của các chất phóng xạ lỏng như là : (a) Vật liệu trong tự nhiên (đất sét, zeolit, cellulose, than, collagen) và (b)  Các  vật  liệu  tổng  hợp  như  zeolit,  gel  oxit  ngậm  nước  của  kim  loại  hoặc  các polymer có chứa một số nhóm ion (axit sulfonic, axit cacboxylic, nhóm amin, v..v).
2.1.3 Phương pháp bay hơi:
. Quá trình bốc hơi có hiệu quả khi muốn tập trung hoặc loại bỏ muối, kim loại nặng và một số các chất độc hại từ  nước của chất thải và có thể giảm khối lượng lớn chất thải lỏng với các yếu tố gây độc cao. Quá trình này thường được sử dụng xử lý bậc cao, trung bình hay thấp của các dòng nhập liệu nước thải; đặc biệt là việc xử  lý khối lượng nhỏ các chất thải có hoạt tính cao và có thể được thực hiện thông qua việc sử dụng các thiết bị  bay hơi có sắn trên thị trường.
. Tuy nhiên, sự  bay hơi có một số hạn chế lớn như sau: là chúng không thích hợp cho dòng nước thải có chứa nồng độ lớn các muối không hoạt động và rất tốn kém vì nhu cầu năng lượng lớn và sự hiện diện của một số hợp chất hữu cơ có thể gây nổ trong quá trình bay hơi.

2.2 Phương pháp chôn cất:
2.2.1 Phương pháp đưa vào không gian:
Có ba lý do thuyết phục để đưa chất thải hạt nhân vào không gian. Đầu tiên, nó rất an toàn. Thứ  hai, không gian xử lý tốt hơn so với việc chôn cất dưới lòng đất. Thứ ba, cuối cùng nó có thể mở rộng cánh cửa cho việc chinh phục không gian của con
người.
Chất thải sẽ được đóng gói cẩn thận. Một tên lửa hay tàu con thoi không gian sẽ được sử dụng để đưa các chất thải đóng gói vào không gian. Có một số điểm đến cuối cùng cho chất thải đã được xem xét, bao gồm cả quỹ đạo nó vào mặt trời. Nỗi lo về  chất thải hạt nhân sẽ  tan biến và không thể gây hại cho con người nếu chúng ta có thể đưa chúng vào hệ mặt trời, hay “thả” vào mặt trời. Bằng cách giữ cho hệ thống khởi động trên mặt đất thay vì đặt nó trên xe, thiết kế và xây dựng các container không thể phá vỡ và sắp xếp nhiều lớp phòng ngừa rủi ro, chúng ta có thể hoạt động một cách đúng đắn và an toàn.
Tuy nhiên phương pháp xử  lý chất thải này chỉ  có thể  thích hợp cho chất thải phóng xạ  “mức thấp” (LLW) hoặc nhiên liệu đã qua sử dụng (tức là tồn tại lâu dài vật liệu phóng xạ cao là tương đối nhỏ về khối lượng). Bởi vì chi phí cao của giải pháp này và các khía cạnh an toàn liên quan với nguy cơ thất bại trong việc khởi động, giải pháp này đã bị loại bỏ.
2.2.2 Phương pháp chôn sâu trong lòng đất:
Kho lưu trữ bao gồm các đường hầm khai thác hoặc các hang động sẽ được đặt vào đó các chất thải đóng gói. Chất thải rắn đóng gói sẽ  được đặt trong các lỗ khoan sâu khoan từ bề mặt tới độ sâu vài km với đường kính thường ít hơn 1 mét. Các thùng chứa chất thải sẽ được ngăn cách với nhau bởi một lớp bentonite hoặc xi măng. Các lỗ khoan sẽ  không được hoàn toàn đầy các chất thải. Khoảng trên 2 km sẽ được niêm phong với các vật liệu như nhựa đường, bentonite hoặc bê tông. Việc khai quật một kho lưu trữ sâu dưới lòng đất phải sử  dụng công nghệ khai thác hoặc công nghệ  kĩ thuật dân dụng được giới hạn đến các địa điểm có thể (ví dụ như dưới đất hoặc gần bờ), để  khai quật  ổn định hợp lý và không có dòng nước ngầm lớn thì độ  sâu từ  250m đến 1000m. Ở độ sâu lớn hơn 1000m, việc khai quật có thể trở nên ngày càng khó khăn nên rất tốn kém.
2.2.3 Phương pháp chôn lấp dưới biển:
Chôn cất chất thải phóng xạ  trong các trầm tích đại dương sâu có thể được thực hiện bằng hai kỹ thuật khác nhau: đâm xuyên hoặc khoan lỗ. Độ sâu chôn cất các thùng chứa chất thải dưới đáy biển có thể khác nhau giữa hai kĩ thuật này. Trong trường hợp của đâm xuyên, thùng chứa chất thải  có  thể  được  đặt  khoảng  50  mét  vào  các  lớp  trầm  tích.  Sự  đâm  xuyên  nặng khoảng vài tấn sẽ rơi xuống nước, đủ để chôn sâu vào các lớp trầm tích.
Một khía cạnh quan trọng của việc xử  lý chất thải vào các trầm tích đáy biển là chất thải được cô lập dưới đáy biển bằng độ dày của trầm tích. Năm 1986, một số sự tín hiệu khả  quan trong quá trình này đã được thu thập từ các thí nghiệm được thực hiện ở độ sâu khoảng 250 mét ở vùng biển Địa Trung Hải. Các thí nghiệm chứng minh cho thấy hướng đi này  được tạo ra bởi sự  đâm xuyên đã bị đóng cửa và lấp đầy xung quanh các trầm tích có mật độ giống nhau không bị ảnh hưởng.
Chất thải cũng có thể được đặt bằng cách sử dụng các thiết bị khoan dựa trên các kỹ  thuật được sử dụng ở vùng biển sâu trong khoảng 30 năm. Bằng phương pháp pháp này, đống chất thải đóng gói sẽ  được đặt trong các lỗ  khoan đến độ  sâu 800 mét dưới đáy biển, với các container cao nhất khoảng 300 mét dưới đáy biển.
Ngoài ra, còn có đề xuất về 1 phương  pháp công nghệ thấp – đó là niêm phong hai hoặc ba hộp đựng chất thải hạt nhân được tráng men vào lõi của một con cá ngừ khổng lồ bằng  thép  không rỉ. Cá ngừ này sẽ được cho vào một chiếc  tàu  lớn. Tại một địa điểm được xác định trước trong đại dương, nó sẽ được thả qua một bên. Quá trình lái sẽ được chính xác thông qua việc sử  dụng các cánh quạt lái. Với thiết kế thủy động lực thích hợp, chúng sẽ có khả năng đạt tốc độ hợp lý. Điều này cần đủ để chôn vùi hoàn toàn trong trong bùn sâu (nên chọn những nơi có bùn mềm để dễ chôn vùi).


Xử lý nước thải sản xuất giấy

19:09 |
Xử lý nước thải sản xuất giấy theo công nghệ cao - chi phí thiết kế xây dựng hệ thống xử lý nước thải giá rẻ nhất của công ty dịch vụ môi trường ngọc lân LH 0905 555 146
1. Tổng quan ngành giấy.
     Công nghiệp sản xuất giấy phát triển đi kèm với phát sinh nhiều vấn đề môi trường gây bức xúc. Đặc biệt nguồn nước thải từ quá trình sản xuất bột giấy. Như vậy một vần đề được nhìn nhận ở đây đó là kết hợp với phát triển kinh tế phải đi kèm việc ngăn ngừa, xử lý kịp thời các nguồn gây ô nhiễm, đảm bảo thân thiện với môi trường kiêm xử lý khí thải
     Theo ước tính để sản xuất 1 tấn bột giấy có thể phát thải từ 80m3 đến 450m3nước thải. Nước thải chủ yếu phát sinh từ công đoạn nấu, tẩy trắng, xeo giấy nguyên liệu sản suất bột từ các nguyên liệu như gỗ, tre, nứa, bã mía, phế liệu,..tạo thành nước thải dịch đen. Đa phần nước thải từ bột giấy có hàm lượng COD, BOD cao do đầu vào nguyên liệu là cenlulose  đặc biệt trong  nước thải thường chứa nhiều lignin, chất này khó hòa tan và khó phân hủy, có  khả năng tích tụ sinh học trong cơ thể sống như các hợp chất clo hữu cơ và gây độc khi nhiễm phải. Vì thế việc xây dựng hệ thống xử lý nước thải giấy là rất quan trọng và cần thiết. Công ty môi trường Ngọc Lân với đội ngũ kỹ sư kinh nghiêm, chuyên sâu sẽ xậy dựng hệ thống xử lý đạt chất lượng và hiệu quả trong xử lý nước thải nhà máy giấy.
2.Sơ đồ xử lý nước thải nhà máy giấy


3.Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải giấy
      Nước thải từ các quá trình sản xuất được thu gom đi qua song chắn rác thô phần lớn các chất thải rắn được giữ lại như rác, bao nilon,giẻ, giấy vụn,..được thu hồi thường xuyên và vận chuyển qua bãi chôn lấp rác. Nước thải đổ vào bể thu gom tập chung và bắt đầu cho công đoạn xử lý. Qua công đoạn lắng cát phần lớn cặn, đất, cát bị lắng lại phần dầu, mỡ,bọt xốp nổi trên mặt nước được gạt dồn và lược bớt.Nước thải tiếp tục qua lược rác tinh đến bể điều hòa. Bể điều hòa sẽ giúp điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải,tại đây nước thải sẽ được trộn lẫn, làm đồng đều các thành phần như COD, BOD,PH,… cũng như ổn định lưu lượng trước khi cấp vào hệ thống xử lý sinh hoc. Việc điều hòa lưu lượng và nồng độ nước thải sẽ tránh gây ra hiện tượng quá tải ở các giờ cao điểm, giúp hệ thống làm việc ổn định đồng thời giảm kích thước các đơn vị công trình tiếp theo.Qua giai đoạn xử lý sinh học, đầu tiên nước thải qua  bể UASB là bể xử lý kỵ khí  tại đây thể tích cặn sẽ giảm.Nước thải tiếp tục qua bể Anocix bể này nhằm chuyển hóa và xử lý nito triệt để. Cuối cùng của quá trình xử lý sinh học là bể aerotenk xử lý phần lớn COD và BOD.Nước được đưa qua bể lắng 2 rồi qua bể khử trùng các chỉ tiêu đạt chuẩn cho phép và thải ra nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải dệt nhuộm

00:06 |
Công nghệ hệ thống xử lý nước thải dệt nhuộm theo AAO kinh nghiệm 20 năm trong ngành môi trường công ty ngọc lân đang là một trong những nhà tư vấn dịch vụ môi trường tốt nhất LH : 0905 555 146
Trong nền  kinh tế càng bước phát triển của nước ta hiện nay, ngành dệt nhuộm đang từng bước phát triển và có xu hướng  phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong những năm tới. Trong những năm gần đây, ngành dệt may nước ta  đã có những bước phát triển đáng kể với tốc độ trên dưới 20%/năm,  kim ngạch xuất khẩu chiếm 15%  kim ngạch xuất khẩu cả nước. Giá trị sản xuất công nghiệp của ngành dệt may trong năm 2007 tăng 17,9% so với năm 2006. Các sản phẩm chủ yếu đều tăng như sợi toàn bộ tăng 11%; vải lụa thành phẩm tăng 8,9%; sản phẩm quần áo dệt kim tăng 8,8%; quần áo may sẵn tăng 12,6%. Sự phát triển ấn tượng của ngành may mặc đã góp phần đưa Việt Nam trở thành một trong chín nước xuất khẩu hàng may mặc lớn nhất trong số 153 nước xuất khẩu hàng dệt may trên toàn thế giới.
Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ngành dệt nhuộm đã đem lại những vấn đề phát sinh từ quá trình sản xuất. Đặc trưng của nước thải này có pH, nhiệt độ, COD , độ màu cao. Nguồn nước thải phát sinh trong công nghiệp dệt nhuộm từ các công đoạn hồ sợ, giũ hồ, nấu, tẩy nhuộm và hoàn tất. Trong đó lượng nước thải chủ yếu do quá trình giặt sau mỗi công đoạn. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn, thay đổi theo các mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước trong nhà máy dệt nhuộm rất lớn và thay đổi theo các mặt hàng khác nhau. Nhu cầu sử dụng nước cho 1m vải nằm trong khoảng 12 đến 65 lít và thải ra từ 10 đến 40 lít. Nhìn chung sự phân phối nước trong nhà máy dệt như sau:
1. Sản xuất hơi: 53%
2. Nước làm nguội thiết bị: 6,4%
3. Nước làm mát và xử lí bụi trong xí nghiệp sợi, dệt: 7,8%
4. Nước cho các quá trình chính trong xí nghiệp dệt nhuộm: 72,3%
5. Nước vệ sinh: 7,6%
6. Nước cho việc chống cháy và các vấn đề khác: 0,6%
Tổng: 100%
Chủ yếu các chất gây ô nhiễm chính trong nước thải dệt nhuộm gồm:
Các tạp chất tách ra từ vải sợ như dầu mỡ, các hợp chất chứa nitơ, protêin, các bụi bẩn dính bám vào sợi.
Các hóa chất sử dụng trong quy trình công nghệ như hồ tinh bột,  các loại thuốc nhuộm xử lý nước thải

Tuy nhiên, ô nhiễm môi trường do nước thải ngành dệt may là một thực tế cần có giải pháp xử lý và là nhiệm vụ rất cần thiết. Nước thải dệt nhuộm đã được các nhà khoa học ở Việt Nam và trên thế giới nghiên cứu với nhiều phương pháp xử lý khác nhau.
Dưới đây là một quy trình công nghệ xử lí nước thải ngành dệt nhuộm được áp dụng để xử lý tại các nhà máy dệt


Nước thải từ các hệ thống cống rãnh của nhà máy được đưa vào các hệ thống thu gom chảy vào bể xử lý, ban đầu nước thải được cho qua song chắn rác để loại bỏ rác và các dạng sơ, sợi vải. Nước thải sau khi qua song chắn rác được thu gom vào hố thu và được bơm qua bể điều hòa, tại đây nước thải được điều tiết và hòa trộn cũng như cung cấp khí để xáo trộn ổn định về lưu lượng cũng như nồng độ của các chất có trong nước thải.
Sau khi qua bể điều hòa, nước thải được bơm qua bể keo tụ, tại đây các hóa chất như phèn nhôm, polymer và một số hóa chất hiệu chỉnh môi trường như H2SO4 được thêm vào với một liều lượng nhất định mục đích là làm tăng hiệu suất của quá trình keo tụ. Từ bể keo tụ nước thải chảy qua bể tạo bông, tại bể tạo bông hóa chất polymer được thêm vào với một liều lượng nhất định, dưới tác dụng cả hệ thống cánh khuấy các chất bẩn trong nước ở dạng lơ lửng được kết dính thành các bông cặn có khả năng lắng trong bể lắng và dính kết trên bề mặt hạt của lớp vật liệu lọc ở quá trình lọc nước với tốc độ nhanh và kinh tế nhất xử lý khí thải
Nước thải từ bể tạo bông trước khi tự chảy qua bể lắng 1 nhằm tách các bông cặn hình thành ở bể tạo bông, tại đây, dưới tác dụng của trọng lực và sự chênh lệch tỉ trọng giữa nước và bùn cặn, phần bùn rơi xuống đáy. Nước thải sau khi đươc loại bỏ các SS được dẫn sang bể trung gian nhằm ổn định lưu lượng trước khi bơm vào bể thổi khí.
Nước sau quá trình xử lý hóa lý và lắng tách cặn đảm bảo loại bỏ phần lớn các kim loại nặng được đưa sang bể Aeroten nước thải được hòa trộn đều với không khí cấp từ các máy thổi khí thông qua hệ thống phân phối khí dưới bể sẽ giúp vi sinh vật ở dạng hiếu khí (bùn hoạt tính)  phân hủy các chất hữu cơ còn lại trong nước thải thành các chất vô cơ ở dạng đơn giản. Tại đây xử lý BOD, COD đạt hiệu suất khoảng 90-95% Từ bể thổi khí, nước thải được dẫn sang bể lắng đợt 2.
Tại đây diễn ra quá trình phân tách giữa nước và bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính lắng xuống đáy và được dẫn ra bể chứa bùn thông qua hệ thống thu bùn dưới đáy, còn nước thải ở phía trên mặt sẽ chảy tràn sang bể khử trùng, Trong bể khử trùng, dung dịch Ca(OCl)2 được bơm bể để xử lý triệt để các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,… Nước sau xử lý tại bể lắng 2 tiếp tục dẫn sang bể cấp lọc dùng để chứa nước cho bể lọc áp lực để loại bỏ màu và các cặn còn lại sau đó nước thải sẽ được dẫn vào bể khử trùng.
Tại đây nước được hòa trộn đều với dung dịch Chlorin đồng thời lưu với thời gian thích hợp để thực hiện quá trình khử trùng. Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt quy chuẩn QCVN 13:2008/BTNMT, cột B.
Trong một số trường hợp nước thải  sau khi qua bể khử trùng sẽ không xả trực tiếp và nguồn tiếp nhận mà được bơm cao áp lên bể lọc áp lực, sau khi qua bể lọc thì phần cặn lơ lững còn lại trong nước thải sẽ được xử lý triệt để, và nước thải được dẫn qua thiết bị trộn tĩnh nhằm khử trùng lần nữa trước khi đưa tới nguồn tiếp nhận. Bùn cặn dưới đáy bể lắng 1 và bùn lắng dưới đáy bể 2 được bơm về bể chứa bùn. Tại bể chứa bùn, bùn dư được bơm về bể nén bùn nhằm làm giảm thể tích trước khi đưa đi xử lý ở các bước tiếp theo.

Hệ thống xử lý nước thải cao su

23:42 |
Hệ thống xử lý nước thải cao su công nghệ tiên tiến bậc nhất - mọi thông tin báo giá cũng như thiết kế sẽ được công ty môi trường ngọc lân LH : 0905 555 146
Đất nước Việt Nam đang từng bước tiến lên công nghiệp hoá hiện đại hoá, song song với sự phát triển của kinh tế, chính trị, giáo dục, văn hoá, xã hội,… là những vấn nạn về môi trường. Nổi bật nhất là vấn nạn môi trường thuộc về lĩnh vực công nghiệp. Trong đó, ngành công nghiệp chế biến và sản xuất cao su đóng góp một phần lớn vào sự ô nhiễm môi trường.
Sản xuất mủ cao su sinh ra rất nhiều nước thải từ các công đoạn sản xuất  từ quá trình sản xuất mủ skim, mủ khối và từ việc rửa thiết bị sản xuất. Vốn đặc trưng là sử dụng một lượng NH3 và acid rất lớn để chống đông và làm đông . Vì thế, lẽ dĩ nhiên nguồn nước thải sẽ bao hàm nồng độ N và P rất cao.
Sau gạo và cà phê, cao su là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ ba của Việt Nam, và đứng thứ tư thế giới, với sản lượng năm 2004 là 513.300 tấn, tương đương kim ngạch gần 597 triệu USD.
Quy trình sản xuất mủ cao su tử khai thác đến thành phẩm: 
Như vậy, nước thải mủ cao su có BOD, COD, N, P cao, là loại nước thải khó xử lý, công nghệ xử lý nước thải cao su phải vừa kết hợp giữa xử lý hóa học và sinh học để đạt được QCVN 01:2008/BTNMT, cột B, riêng với hàm lượng P phải dựa trên TCVN 5945-1995, cột B.
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sản xuất cao su:

Nguồn nước thải chế biến mủ cao su được phân thành 2 loại và chảy vào hai bể là bể gạt mủ tạp và bể gạt mủ kem. Khi nước thải chảy vào trong 2 bể này, chất thải sẽ bị  xử lý nhờ quá trình trọng lực, các loại mủ sẽ nổi lên và được vớt thủ công ra ngoài. Sau đó,  nước thải từ 2 bể chảy vào bể trộn qua song chắn rác tinh nhằm giữ lại các hạt cặn có kích thước nhỏ hơn. Bể trộn có tác dụng trộn đều 2 loại nước thải trước khi chảy vào bể điều hòa.
Tại bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng cũng như nồng độ các chất bẩn có trong nước thải cho các công trình xử lý phía sau. Nước thải trong bể điều hòa được trộn đều bằng khí từ hệ thống cung cấp, đồng thời phân hủy ít lượng chất bẩn (từ 5-10% COD). Từ bể điều hòa 2, nước thải được bơm lên bể keo tụ, tại bể keo tụ, phèn sẽ được bơm định lượng vào nhằm tạo phản ứng, xảy ra quá trình keo tụ, liên kết các hạt chất bẩn thành dạng huyền phù, tiếp theo được bơm định lượng vào bể tạo bông, hóa chất polymer được châm vào, các bông cặn hình thành sẽ liên kết với nhau thành khối lớn hơn nhờ hóa chất này. Sau bể tạo bông, nước thãi chảy vào bể tuyển nổi, nước thải tại đây được trộn chung với khí từ dưới lên tạo thành hỗn hợp, nước nổi từ dưới lên, tách cách bông cặn từ quá trình tạo bông, giảm lượng chất hữu cơ, tạo hiệu quà cho các quá trình sau.
Sau tuyển nổi, nước thải chảy vào bể trung gian rồi được bơm định lượng vào tháp khử Nitơ nhằm giảm bớt lượng Nitơ.
Nước thải từ tháp khử Nitơ sẽ được dẫn qua trình xử lý sinh học tiếp theo là bể Biochip MBBR. Tại đây có các giá thể động với diện tích bề mặt rất lớn do đó làm tăng nồng độ bùn trong bể. Hỗn hợp bùn nước và giá thể được xáo trộn đều bằng hệ thống phân phối khí từ máy thổi khí. Nhân tố quan trọng của quá trình xử lý này là các giá thể động có lớp màng biofilm dính bám trên bề mặt. Những giá thể này được thiết kế với bề mặt hiệu dụng lớn để lớp màng biofim dính bám trên bề mặt của giá thể và tạo điều kiện tối ưu cho hoạt động của vi sinh vật khi những giá thể này lơ lững trong nước.
Nguồn nước thải sau khi qua bể MBBR sẽ có nồng độ BOD giảm thất hơn 500 mg/l đảm bảo an toàn và ổn định khi vào Mương oxy hóa. Tại đây, các chất hữu cơ còn lại trong nước thải sẽ được xử lý triệt để. Máy khuấy trộn được vận hành liên tục nhằm cung cấp oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động. Trong điều kiện làm thoán kéo dài, quần thể vi sinh vật hiếu khí tồn tại ở trạng thái lơ lửng (bùn hoạt tính) sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước thải thành các hợp chất vô cơ đơn giản như CO2 và nước…theo phản ứng sau:
Chất hữu cơ + Vi sinh vật hiếu khí       —>    H2O + CO2 + sinh khối mới +…
Nguồn nước thải sau khi ra khỏi mương oxy hóa sẽ chảy qua bể lắng. Tại đây, xảy ra quá trình lắng tách pha và giữ lại phần bùn ( vi sinh vật). Phần bùn lắng này chủ yếu là vi sinh vật trôi ra từ mương oxy hóa. Phần bùn sau khi lắng được bơm tuần hoàn về mương oxy hóa nhằm duy trì nồng độ vi sinh vật hoạt động. xử lý rác thải
Còn lại phần nước trong sau khi qua bể lắng sẽ chảy qua bể khử trùng, hóa chất  khử trùng (dung dịch Chlorine) được bơm hóa chất bơm đồng thời vào bể để xử lý triệt để các vi trùng gây bệnh như E.Coli, Coliform,… Nước thải sau khi qua bể khử trùng đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp chế biến cao su thiên nhiên QCVN 01:2008/BTNMT, cột B và được xả ra nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải thủy sản

18:50 |
Xử lý nước thải thủy sản bị ô nhiễm nặng - quá trình áp dụng công nghệ xử lý nước thải theo tiêu chuẩn iso việt nam. Ngành thuỷ sản đã đang và sẽ là nguồn đóng góp lớn cho nền kinh tế Việt Nam ta. Trong những năm qua, ngành chế biến thuỷ sản của nước ta đang từng bước phát triển mạnh và tăng lượng xuất khẩu vào thị trường thế giới. Ngành thuỷ sản Việt Nam đang từng bước khẳng định mình trên thị trường, sẽ không khó để thấy thương hiệu Việt trên thị trường thê giới.
Điều này đồng nghĩa với việc cần có nguồn nguyên liệu lớn để sản xuất nên thành phẩm đủ để cung cấp cho thị trường, song song song với điều đó là sẽ phát thải ra một nguồn ô nhiễm lớn vào môi trường. Với hàm lượng lớn như vậy, tất nhiên hiện trạng ô nhiễm sẽ ngày càng nặng nề hơn, ảnh hưởng lớn đến môi trường nói chung và sức khoẻ cũng như mĩ quan đô thị nói riêng.
Đứng trước tình hình môi trường đang bị ô nhiễm như hiện nay, rất cần có những quy trình xử lý phù hợp, hiệu suất cao và chi phí phù hợp để tiết kiệm tối đa tiền bạc và tài nguyên góp phần giảm thiểu tại nguồn.
Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thuỷ sản:

Thuyết minh sơ đồ công nghệ xử lý nước thải thủy sản
Nguồn nước thải thủy sản sẽ đi vào máy lược rác, tại đây sẽ loại cát và cặn thô có kích thước rất lớn và góp phần đảm bảo sự ổn định của các công trình xử lí sau.
Tiếp theo, nước thải được đưa vào bể lắng kết hợp với tuyển nổi để lắng cát và dầu mỡ cũng như các hợp chất có tỉ trọng nhỏ hơn nước thải (môi trường nền) rồi đến hầm tiếp nhận rồi bơm qua máy sàng rác để loại bỏ các chất rắn có kích thước lớn hơn 1mm.
Khi nưóc thải vào điều hòa, nước thải sẽ được trộn đều để ngăn ngừa lắng bể gây ra mùi khó chịu, điều hòa lưu lượng và nồng độ chất ô nhiễm
Tại bể kị khí để giảm cặn lơ lửng tiếp. tư vấn môi trường
Tại bể thiếu khí tạo môi trường sống giúp vi sinh vật thích nghi trước khi sang bể hiếu khí có thêm màng MBBR đó là bước tiến cực lớn của công nghệ xử lí nước thải hiện nay, tại đây sẽ xảy ra quá trình khử nitơ trong nước thải.
Chúng  có hình cầu và diện tích tiếp xúc rất lớn nhờ vậy mà quá trình xử lí diễn ra nhanh chóng nhờ vào mật độ vi sinh vât trong giá thể lưu động này.
Tiếp theo nước thải được đưa sang bể lắng 2 để tách bùn, lượng bùn ở bể chứa bùn được đưa qua máy ép bùn để loại bỏ nước và giảm khối tích bùn. Bùn khô được thu gom và xử lí theo định kì.
Ở bể chứa bùn cung cấp không khí vào bể góp phần giảm mùi hôi sinh ra từ quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ, tiếp đến sang bể khử trùng và cuối cùng là vào nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải sinh hoạt

00:09 |
Xử lý nước thải sinh hoạt tòa nhà bệnh viện khu chung cư căn hộ - theo công nghệ tiên tiến nhất giá rẻ - công ty môi trường ngọc lân LH : 0905 555 146
Hoạt động sinh hoạt thường ngày của con người thải ra môt lượng nước thải nhất định từ quá trình  nấu nướng, nước thải nhà vệ sinh, hay nước thải từ quá trình tẩy rửa. Ngoài ra do dân số ngày càng tăng lên nên lượng chất thải này phát sinh ngày càng nhiều. Phần lớn nước thải sinh hoạt sinh ra từ các địa điểm như khu dân cư, nhà ở, khách sạn, trung tâm thương mại, nhà hàng… Nguồn nước thải này có nồng độ và thành phần các chất ô nhiễm như bảng sau:

Yếu tố gây ô nhiễm chính  là các tạp chất nhiễm bẩn có thành phần tính chất khác nhau, các loại chất không tan hay các hợp chất ít tan , có khả năng tan trong nước. Công đoạn xử lí nước thải sinh hoạt tức là loại bỏ các tạp chất trong nước, làm sạch nước và có thể đưa nước vào mạng lưới tiếp nhận hoặc có khả năng  đưa vào tái sử dụng. Tùy thuộc vào đặc điểm tính chất của nguồn nước thải mà có những phương pháp xử lí nước thải khác nhau, như phương pháp hóa lý, phương pháp sinh học, phương pháp hóa học. Nhằm đạt hiệu quả xử lí cao, đảm bảo chất lượng nước đầu ra cho mạng lưới cấp thoát nước. hóa chất xử lý nước thải

Nước thải sinh hoạt qua hệ thống ống phân phối được chảy vào hệ thống hố thu gom. Sau đó nước thải được bơm qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng, đảm bảo hệ thống không bị quá tải, không để xảy ra quá trình phân hủy kị khí, phát sinh mùi hôi. Nước tiếp tục qua hệ thống ống phân phối vào bể MBR, đây là bể lọc sinh học bằng màng. Bể được sục khí bằng hệ thống ống dẫn khí, đảm bảo lượng oxy hòa tan có trong bể, đảm bảo lượng sinh khối vi sinh vật sinh ra.
Màng lọc sinh học MBR gồm 2 quá trình diễn ra đồng thời:
Chu trình lọc hoạt động khoảng 10 phút
Chu trình rửa hoạt động khoảng 2 đến 3 phút. xử lý khí thải
Cuối cùng  nước đạt tiêu chuẩn sẽ được thải ra mạng lưới thoát nước chung của khu vực. Lượng bùn thải sinh ra sẽ được đưa vào bể chứa bùn, và tại đây sẽ xảy ra các quá trình xử lí bùn. Bùn ướt đươc đưa qua hệ thống máy ép, tạo bùn khô, sau đó được thu gom bởi hệ thống trung chuyển.

Xử lý nước thải ngành công nghiệp mía đường

00:16 |
Công ty môi trường Ngọc Lân nhận xử lý nước thải mía đường với công nghệ hiện đại nhất, giá thành đầu tư xây dựng phù hợp, chất lượng nước thải đầu ra đạt loại A.
Liên hệ 0905555146 để được tư vấn miễn phí.


Nước thải ngành công nghiệp mía đường là nước thải phát sinh ra trong quá trình sản xuất đường. Hiện nay, có 2 quy trình sản xuất đường là sản xuất đường thô và đường tinh luyện.
Nước thải phát sinh ra từ quá trình rửa mía, làm nguội sau khi gia nhiệt và quá trình rửa than, nước rửa cột trao đổi ion, nước làm mát và nước rửa sàn… ngoài ra còn báo cáo giám sát môi trường
Đặc điểm chung của nước thải phát sinh ra từ quá trình sản xuất đường từ mía có  hàm lượng BOD cao và dao động trong biên độ lớn, lượng chất rắn lơ lững, độ màu và hàm lượng Nito, Phospho cũng tương đối cao… gây ô nhiễm môi trường và tạo ra mầm bệnh do các vi sinh vật gây bênh.

Một số thông số ô nhiễm của nước thải ngành mía đường:
BOD từ 1500 mg/l đến 3000 mg/l, COD từ 2500 mg/l đến 4200 mg/l, SS từ 300 – 500 mg/l, tổng N từ 5 đến 75 mg/l, đặc biệt nhiệt độ tương đối cao từ 80 -90 0C.
Các chất rắn lơ lững có trong nước thải mía đường chủ yếu là thành phần vô cơ, nếu không xử lý trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận thì đây sẽ là nguyên nhân gây phá hủy hệ sinh vật làm thức ăn cho các loài thủy sinh.
Bên cạnh đó, các chất rắn lơ lững này sẽ tạo thành một lớp bùn dày ở đáy nguồn nước có thể làm cạn kiệt nguồn oxy trong nước và tạo ra khí như H2S, CO2, CH4.
Từ đó, ta thấy xử lý nước thải mía đường là thật sự cần thiết trước khi đưa ra nguồn tiếp nhận. Để bảo vệ nguôn nước và các loài thủy sinh trong nước.
Hãy liên hệ với công ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn, cải tạo, thiết kế hệ thống xử lý nước thải Mía Đường.
Do hàm lượng BOD cao nên Công nghệ xử lý nước thải mía đường phải qua kỵ khí nhiều lần để giảm hàm lượng BOD, sau đó mới cho qua các công trình hiếu khí để tăng hiệu suất xử lý BOD.
Một số quy trình xử lý nước thải mía đường:
SCR – lắng – tuyển nổi – giải nhiệt – bể điều hòa – kỵ khí ( UASB) – hiếu khí ( MBBR) – lắng -  lọc – nguồn tiếp nhận
SCR – điều hòa – keo tụ - tạo bông – lắng sơ cấp – UASB – lắng 2 – khử trùng – tiếp nhận.
Lắng cát – hầm tiếp nhận – điều hòa – trung gian – UASB – Aerotank – Lắng – lọc áp lực – trung gian – khử trùng – nguồn tiếp nhận.

Xử lý nước thải sản xuất bia

19:10 |
Xử lý nước thải bia theo phương pháp mới nhất giá cả công nghệ tiên tiến giá rẻ nhất được công ty môi trường Ngọc Lân chuyên nhận thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất bia với công nghệ hiện đại, tiết kiệm chi phí xây dựng và vận hành cho doanh nghiệp. Hãy liên hệ cho công ty chúng tôi nếu quý khách có nhu cầu. Liên hệ 0905.555.146


Nước thải sản xuất bia phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau:
+ Nước từ công đoạn vệ sinh thùng nấu, bồn lên men, bể chứa, sàn nhà,… có hàm lượng các chất ô nhiễm hữu cơ cao.

+ Nước từ công đoạn chiết chai – bia bị rơi vãi trong quá trình chiết.
+ Nước rửa chai có pH cao, do quá trình rửa chai có sử dụng dung dịch kiềm loãng (NaOH 1% – 3%).
+ Nước làm nguội thiết bị giải nhiệt, tương đối sạch.
+ Nước sinh hoạt của công nhân.
Thành phần, tính chất nước thải sản xuất bia:
Đặc trưng của loại nước thải này là có chứa hàm lượng các chất hữu cơ protein và cacbonate cao.
+ Nước thải lọc bã hèm: bị ô nhiễm khá nặng bởi các chất hữu cơ, cặn bã hèm và các vi sinh vật, hàm lượng COD lên đến 4000 – 5000 mg/l, SS từ 200 – 300 mg/l.
+ Nước thải lọc dịch đường: bị nhiễm bẩn hữu cơ dạng glucose, tạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển.
+ Nước thải từ các thiết bị giải nhiệt tương đối sạch, nhưng có nhiệt độ khá cao 40 – 450C.


Bảng. Đặc trưng của nước thải sản xuất bia

(Nguồn: PGS.TS Lương Đức Phẩm, Công nghệ xử lý nước thải)
Quy trình xử lý nước thải sản xuất bia

Trên đây chỉ là sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải nhà máy sản xuất bia. Nếu quý khách có nhu cầu sửa đổi, hoặc làm mới quy trình xử lý, hãy liên hệ cho cônng ty môi trường Ngọc Lân để được tư vấn miễn phí. LH 0905.555.146

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải

20:14 |
Công ty môi trường Ngọc Lân chuyên nhận thiết kế hệ thống xử lý nước thải giá rẻ, với công nghệ xử lý tiên tiến nhất, đảm bảo xử lý tốt các loại nước thải, từ nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất giấy, cho đến các loại nước thải khó xử lý như nước thải cao su, thuộc da, hay nước rỉ rác… Tùy vào đặc điểm, thành phần từng loại nước thải mà lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp.
1. Nước thải sinh hoạt
Đối với nước thải sinh hoạt, có chứa hàm lượng các chất hữu cơ và Nitơ cao, công nghệ thường sử dụng để xử lý là Aerotank và Anoxic.
Quy trình xử lý nước thải sinh hoạt:

Nước thải sinh hoạt được gom lại vào hố thu, sau đó dẫn qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ trước khi dẫn qua các bể sinh học tiếp theo. Bể Anoxic dùng để khử Nitơ và một phần các chất hữu cơ, sau đó dẫn qua bể Aerotank để khử phần BOD còn lại. Sau khi đã xử lý sinh học, nước thải được đưa qua bể lắng để lắng và loại bỏ bùn cặn trước khi qua bể khử trùng và thải ra nguồn tiếp nhận.
Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cũng khá đơn giản, do hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước thải không cao, chủ yếu là các chất hữu cơ và nitơ.
2. Nước thải sản xuất giấy
Nước thải ngành sản xuất giấy có hàm lượng COD cao 22.000 – 46.500 mg/l, BOD chiếm khoảng từ 40% đến 60% COD, chủ yếu là từ những chất hữu cơ không Lignin.
Quy trình xử lý nước thải ngành sản xuất giấy:

Nước thải trong quá trình sản xuất giấy được gom ở bể thu gom, sau đó dẫn qua bể lắng cát để loại bỏ các cặn bẩn nặng hơn nước ra ngoài. Tiếp đến, nước thải được đưa qua bể điều hòa để điều hòa lưu lượng và nồng độ trước khi xử lý hóa lý. Tại bể keo tụ tạo bông, hóa chất và polyme được châm vào bể nhằm xử lý SS, COD và một phần BOD. Bể lắng 1 nhằm loại bỏ các bông bùn tạo thành ở bể hóa lý. Sau đó, nước thải được dẫn qua các bể sinh học UASB và Aerotank để xử lý các chất hữu cơ còn lại trong nước thải. Bể lắng 2 dùng để lắng các bông bùn sau quá trình xử lý sinh học. Cuối cùng, nước thải được khử trùng trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
3. Nước thải cao su
Nước thải cao su với các đặc trưng như BOD, COD, N và SS cao, cần phải kết hợp cả quá trình xử lý hóa lý và sinh học để đạt được hiệu quả xử lý cao.
Quy trình xử lý nước thải cao su:


Nước thải cao su sau khi thu gom được dẫn qua bể gạn mủ để loại bỏ bông mủ trên mặt thoáng của nước thải. Tiếp đó, nước sẽ chảy qua bể keo tụ tạo bông rồi qua bể lắng 1 nhằm loại bỏ SS và một phần BOD. Sau đó, nước thải được đưa sang các bể sinh học UASB và Aerotank để xử lý BOD, COD và N có trong nước thải. Bể lắng 2 có nhiệm vụ lắng các bông bùn ở bể sinh học trước khi đưa sang bể khử trùng và xả ra nguồn tiếp nhận. Phần bùn thải được thu gom và xử lý định kỳ. Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn loại A, QCVN 24:2009/BTNMT.
4. Nước thải thuộc da
Nước thải thuộc da với các đặc trưng pH thấp, COD, BOD, SS cao. Hàm lượng N, P và độ màu vượt 4 – 5 lần so với tiêu chuẩn cho phép xả thải. Chính vì vậy, cần sử dụng cả phương pháp hóa lý và sinh học để xử lý hiệu quả loại nước thải này.
Quy trình xử lý nước thải thuộc da:

Nước thải sau khi vào bể thu gom được dẫn qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ. Sau đó đưa sang bể trung hòa để nâng pH, rồi qua bể tuyển nổi nhằm vớt các chất bẩn nổi trên bề mặt nước thải. Bể keo tụ tạo bông và lắng 1 làm nhiệm vụ loại bỏ SS, khử một phần BOD, COD có trong nước thải. Dùng các bể sinh học UASB, Anoxic, Aerotank để xử lý N, P, BOD và COD còn lại trong nước, sau đó qua bể lắng lamella nhằm lắng các bông bùn ở các bể sinh học trước khi qua bể khử trùng. Cuối cùng, nước sau xử lý được dẫn qua bể lọc áp lực để loại bỏ các hợp chất hữu cơ hòa tan, các nguyên tố dạng vết, những chất khó hoặc không phân giải sinh học và halogen hữu cơ trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
5. Nước thải rỉ rác
Nước thải rỉ rác là một trong những loại nước thải rất khó xử lý. Quy trình xử lý nước thải rỉ rác như sau:


Nước rỉ rác từ hồ chứa được dẫn qua bể trộn vôi. Tại đây, nước thải được nâng pH lên 11, sau đó để lắng sơ bộ trước khi sang bể điều hòa.Bể điều hòa có chức năng ổn định lưu lượng và chất lượng nước trước khi đưa sang các bể xử lý tiếp theo.
Sau đó nước được đưa sang bể lắng vôi để lắng các cặn vôi không tan trước khi dẫn qua tháp stripping.Trong hố thu của tháp stripping có gắn máy bơm nước, đưa nước đi từ trên xuống và quạt gió thổi ngược từ dưới lên để đuổi khí NH3 được tốt hơn. Tháp stripping chia ra làm 10 tầng, trong mỗi tầng có đặt nhiều quả cầu nhựa để gia tăng bề mặt tiếp xúc giữa nước và không khí, làm tăng hiệu quả thổi khí.

Sau khi qua hết 2 bậc của tháp stripping, nước được dẫn qua bể khử canxi. Tại đây, người ta châm H2SO4 để hạ pH xuống 9 và để khử canxi dưới dạng CaSO4 ít tan.
Tiếp theo, nước được đưa qua bể xử lý sinh học. Bể xử lý sinh học hoạt động theo nguyên lý của bể SBR, bể gồm 2 đơn nguyên. Thời gian hoạt động như sau: 2 tiếng sục khí, 2 tiếng ngưng, trong đó có 1 tiếng để lắng bùn và 1 tiếng dùng để thu nước trong hố thu.
Nước thải tiếp tục được bơm lên bể xử lý hóa lý, tại đây có cho thêm hóa chất Fe3+ và polyme để tạo bông phèn, đồng thời giúp phần nào khử màu và làm giảm bớt hàm lượng COD trong nước.
Tại bể Fenton hai bậc, nước thải được bổ sung H2O2 và Fe2+ để keo tụ các cặn lơ lửng trong nước. Sau đó dùng vôi sữa để nâng pH lên ngưỡng trung tính, rồi bơm sang bể lắng thứ cấp.
Phần nước trong từ bể lắng được dẫn qua bể lọc cát, rồi đưa qua bể khử trùng, hóa chất dùng để khử trùng là gia-ven. Nước trong bể khử trùng được lưu lại trong một khoảng thời gian và được sục khí nhằm thổi bớt lượng gia-ven dư ra ngoài. Cuối cùng, nước sạch được đưa ra hồ hoàn thiện.
Trong quá trình xử lý, bùn thải tạo ra được đưa qua thiết bị vắt bùn để tạo thành bùn cục, rồi mang đi chôn lấp.
Công ty môi trường Ngọc Lân với trên mười năm kinh nghiệm trong ngành xử lý nước thải, đảm bảo xử lý hiệu quả các loại nước thải, nếu quý khách có nhu cầu cần xử lý, hãy gọi cho công ty chúng tôi để được tư vấn. LH 0905 555 146